Trị số của thời gian

Chủ nhật , 10/08/2014, 19:22 GMT+7
     
Để tiến hành dự báo bằng Kinh Dịch, người ta đã lượng hóa bằng số thời gian Can và Chi. Sự lượng hóa đó tạo ra trị số thời gian Can, Chi. Trị số đó như sau:

 

a. Trị số thời gian can

Bảng trị số của Tọa độ thời gian 10 Can:

CAN GIÁP ẤT BÍNH ĐINH MẬU KỶ CANH TÂN NHÂM QUÝ

TRỊ SỐ

6 2 8 7 1 9 4 4 6 2

Bảng trị số của 12 Tọa độ thời gian tức 12 Chi:

THỜI GIAN CHI TRỊ SỐ TÍNH NGŨ HÀNH
HƠI, TÝ 1 - 6 Thủy
TÝ, NGỌ 2 - 7 Hỏa
DẦN , MÃO 3 - 8 Mộc
THÂN, DẬU 4 - 9  Kim
THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI 5 - 10 Thổ

Các trị số thời gian Can và Chi qua hai bảng trên dùng để dự báo qua hệ dự báo Bát Tự Hà Lạc.

Còn trong sách tự xem Kinh Dịch này, ta dùng trị số thời gian như sau:

b. trị số thời gian theo năm, giờ, tháng và ngày

Đây là trị số thời gian dùng để tự xem Kinh Dịch sẽ trình bày tiếp ngay sau đây.

* Bảng trị số Giờ và Năm theo Chi:

NAM VÀ GIỜ CHI TRỊ SỐ NĂM VÀ GIỜ CHI TRỊ SỐ NĂM VÀ GIỜ CHI TRỊ SỐ
1 Thìn 5 Thân 9
Sửu 2 Tỵ 6 Dậu 10
Dần 3 Ngọ 7 Tuất 11
Mão 4 Mùi 8 Hợi 12

* Trị số các tháng trong năm: theo thứ tự từng tháng trong năm, như: tháng Giêng là 1, Hai là 2, Ba là 3, Tư là 4, Năm là 5, Sáu là 6, Bảy là 7, Tám là 8, Chín là 9, Mười là 10, Một là 11, Chạp là 12. Nhưng lưu ý: tháng ở đây là tháng Tiết khí.

* Trị số ngàđể dự báo: trị số ngày căn cứ và số của ngày, như ngày mồng 1 là 1, mồng 10 là 10, ngày 25 là 25...

Nhưng lưu ý một điều, khi dự báo hay tự xem Kinh Dịch, cần phải xác định chính xác thời gian của ngày và tháng xem theo lịch Tiết khí; muôn thế, phải xem tháng đó là tháng mấy Tiết khí.

Ví dụ: có người tự xem Kinh Dịch việc kinh doanh của mình trong tháng đầu năm Nhâm Thìn 2012; lúc bắt đầu xem nhìn đồng hồ thấy chỉ 12 giờ trưa, ngày 12 tháng Giêng âm (tức ngày 3/2/2012 lịch Dương). Khi tra lịch thấy, Lập xuân năm Nhâm Thìn là ngày 13/Giêng (tức 4/2/2012 lịch Dương), như vậy, theo lịch Tiết khí, tháng xem này vẫn là còn trong tháng Chạp, tức trị số là 12 chứ không phải là tháng Giêng: 1. Và như vậy, năm dự báo là năm Tân Mão (trị số 4) chứ không phải là năm Nhâm Thìn (trị số 5) mặc dù đang xem ở năm Thìn.

Để bạn đọc tự xem Kinh Dịch chính xác, xin bạn đọc xem giới hạn thời gian của tháng Tiết khí ở mục 4 trên đây.

Bạn đọc lưu ý nắm vững trị số của 10 Can và 12 Chi để tính toán tìm hướng không gian (còn gọi là Quái) mà lập quẻ Dịch khi dự báo. 

 

Nguồn: Quang Tuệ
Dich kinh boi kinh dich que kinh chu dich chu dich la gi que dich kinh dich hoc 64 que dich