Ngày và giờ đặc biệt trong tứ trụ, bát tự

Thứ tư , 04/05/2016, 22:04 GMT+7
     
Trong tứ trụ những ngày nào được xem là những ngày đặc biệt. Vậy ngày đặc biệt so với ngày thường có điểm gì khác nhau.

 

1. Ngày Thiên xích quý: được xác định theo mùa sinh, như: sinh mùa Xuân là ngày trụ Mậu Dần, sinh mùa Hạ là ngày Giáp Ngọ, sinh mùa Thu là ngày Mậu Thân, sinh mùa Đông là ngày Giáp Tý.

Ai có ngày sinh như trên: cuộc đời thường được quý nhân giúp, gặp hung hóa cát, một đời không bị chính quyền gây rắc rối.

2. Ngày Tiến thần quý: ngày trụ có các ngày sau là có Tiến thần quý, như: Giáp Tý, Giáp Ngọ, Kỷ Mão, Kỷ Dậu.

Ai có ngày trụ như trên, tính ngay thẳng quyết đoán, gặp việc cứ tiến hành thì tốt, nhưng lùi thì xấu. Riêng nữ giới cột ngày có Tiến thần quý lại có sao Đào hoa thì dung nhan đẹp đẽ.

3. Ngày lục tú: đó là ngày sinh Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi. Ai cột ngày có một trong các ngày trên thì tướng mạo tuấn tú, thông minh, đa tài, thích làm các việc thuộc văn hóa nghệ thuật (ca hát, hội họa, nhảy múa, sáng tác thơ ca và văn học...)

4. Ngày Nhật quý: ai sinh vào các ngày Đinh Dậu, Đinh Hợi, Qúy Mão, Quý Tỵ, cả cuộc đời thích làm việc thiện, hình dáng người đẹp đẽ, về già thích phong lưu. Nếu năm vận có Chính tài, Thiên tài và sao quan (Chính quan, Thiên quan) thì hiển đạt, nếu gặp xung thì bần tiện.

5. Ngày Tứ phát: ai sinh vào ngày Canh Thân, Tân Dậu thuộc mùa Xuân, ngày Nhâm Tý, Quý Hợi thuộc mùa Hạ, ngày Giáp Dần, Ất Mão thuộc mùa Thu và ngày Bính Ngọ, Định Tỵ thuộc mùa Đông thì: cả đời thường làm việc lớn khó thành, nhưng là người có trước có sau, nhìn chung khó đạt theo ý nguyện.

6. Ngày Cô loan sát: sinh vào ngày: Giáp Dần, Ất Tỵ., Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Quý Tỵ: nam thì dễ khắc vợ, nữ thì dễ khắc chồng, chậm có con.

7. Ngày Âm Dương sát: có hai ngày: ngày sinh Bính Tý và Mậu Ngọ; nam thì sẽ lấy vợ đẹp, nữ thì lấy được chồng đẹp.

8. Ngày và giờ sinh Cửu quý phòng hại: đó là sinh vào các ngày và các giờ là: Đinh Dậu, Định Mão, Mậu Tý, Mậu Ngọ, Kỷ Dậu, Kỷ Mão, Tân Dậu, Tân Mão, Nhâm Tý, Nhâm Ngọ. Khi xem nếu ngày trụ và giờ trụ có ngày này, cho biết: vợ chồng dễ bất hòa, nữ thì sinh nở thường khó khăn.

9. Ngày Kim thần mang giáp: nếu năm trụ và ngày trụ đều có các ngày sau: Giáp Tý, hoặc Giáp Dần, hoặc Giáp Thìn, hoặc Giáp Ngọ. Ví dụ: sinh năm Giáp Ngọ, ngày sinh cũng Giáp Ngọ; thì nữ dễ khắc chồng.

10. Ngày sinh Nhật nhẫn: ai sinh vào các ngày Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý Hợi thì: có dũng khí, quả quyết, nam phần nhiều khắc vợ, nữ phần nhiều khắc chồng.

Để xác định nhanh Thần và Sát, có thể đối chiếu qua bảng sau:

Can

ngày

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Thiên

ất

Sửu

Mùi

Thân

Dậu

Hợi

Dậu

Hợi

Sửu

Mùi

Thân

Sửu

Mùi

Dần

Ngọ

Mão

Tỵ

Mão

Tỵ

Văn

xương

Tỵ

Ngọ

Thân

Dậu

Thân

Dậu

Hợi

Dần

Mão

Lộc

Thần

Dần

Mão

Tỵ

Ngọ

Tỵ

Ngọ

Thân

Dậu

Hợi

Học

đường

Hợi

Ngọ

Dần

Dậu

Dần

Dậu

Tỵ

Thân

Mão

Giáp

Lộc

Sửu

Mão

Dậu

Thìn

Thìn

Ngọ

Tỵ

Mùi

Thìn

Ngọ

Tỵ Mùi

Mùi

Dậu

Thân

Tuất

Tuất

Hợi

Sửu

Kim dư

Thìn

Tỵ

Mùi

Thân

Mùi

Thân

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Học sỹ

Hợi

Mão

Dần

Ngọ

Tỵ

Ngọ

Tỵ

Dậu

Thân

Hồng

diễm

Thân

Ngọ

Dần

Mùi

Thìn

Thìn

Tuất

Dậu

Thân

Ámlộc

Hợi

Tuất

Thân

Mùi

Thân

Mùi

Tỵ

Thìn

Dần

Sửu

Phi

Nhận

Dậu

Tuất

Sửu

Sửu

Mão

Thìn

Ngọ

Mùi

Duơng

Nhận

Mão

Thìn

Ngọ

Mùi

Ngọ

Mùi

Dậu

Tuất

Sửu

 

Chi ngày

HợiMão Mùi

Dần Ngọ Tuất

Tỵ Dậu Sửu

Thân Tý Thìn

Tướng tinh

Mão

Ngọ

Dậu

Hoa cái

Mùi

Tuất

Sửu

Thân

Dich mã

Tỵ

Thân

Hợi

Dần

Đào hoa

Mão

Ngọ

Dậu

Kiếp sát

Thân

Hợi

Dần

Tỵ

Ngay luc tu, ngay thien xich, ngay nhat quy, ngay tu phat, ngay co loan, ngay am duong sat

Nguồn: Quang Tuệ
Ngay luc tu ngay thien xich ngay nhat quy ngay tu phat ngay co loan ngay am duong sat