Các sao là sát (hung tinh) trong tứ trụ, bát tự

Thứ tư , 04/05/2016, 22:13 GMT+7
     
Các sao có tên là Sát là những sao xấu hay còn gọi là hung tinh.

1. Sao Ám lộc

Cho biết có sự bần cùng, tính không chân thật. Cách an: lấy Can ngày sinh (Nhật chủ) làm mốc đối chiếu với các Chi trong tứ trụ, như ngày: Can Giáp ám tại Hợi, Can Ất tại Tuất, Can Bính tại Thân, Can Đinh tại Mùi, Can Mậu tại Thân, Can Kỷ tại Mùi, Can Canh tại Tỵ, Can Tân tại Thìn, Can Nhâm tại Ngọ, Can Quý tại Sửu.

2. Sao Phi nhận

Cho biết người hay đầu cơ tích trữ, kiêu ngạo, dễ bị sa sút phá sản. Các an như sau: lấy Can ngày sinh làm mốc đối chiếu với các Chi trong tứ trụ, nếu: Can ngày Giáp Phi tại Dậu, Ất tại Tuất, Bính tại Tý, Đinh tại Sửu, Mậu tại Tý, Kỷ tại Sửu, Canh tại Mão, Tân tại Thìn, Nhâm tại Ngọ, Quý tại Mùi.

3. Sao Dịch mã

Là sao có khi tạo ra cái tốt, cũng có khi gây ra xấu. Sao này cũng có khi là Thần mà cũng có khi là Sát. Sao cho biết có sự thăng tiến, sự di chuyển. Trong cuộc sống, không phải sự thăng tiến hay dịch chuyển nào cũng tốt hoặc xấu. Cách an như sau: lấy Chỉ ngày sinh làm mốc đối chiếu với các Chi của năm tháng ngày giờ hoặc mệnh cung để an Dịch mã tại đó. Cách an như sau: ngày có Chi Hợi Mão Mùi: Dịch mã ở Tỵ, Dần Ngọ Tuất ở Thân, Tỵ Dậu Sửu ở Hợi, Thân Tý Thìn ở Dần.

* Nếu số hay gặp Dịch mã thì có lợi cho sự thăng tiến. Nhưng số không hay gặp Dịch mã thì nay đây mai đó để mưu sinh.

* Nếu Dịch mã bị Xung, Hình thì đời dễ lao khổ.

* Dịch mã và Chính tài cùng cột thời gian: vợ hiền gia đình êm ấm; với Chính quan cùng cột thì kinh doanh giỏi và dễ làm nghề buôn bán.

* Có Dịch mã lại có Đào hoa báo dễ vì sắc dục mà tai tiếng, xa cố hương.

* Chi của mệnh cung gặp Dịch mã báo phải sông xa quê.

* Dịch mã gặp Cô thần hoặc trong Tứ trụ có cả Cô thần và Dịch mã, Quả tú là người rất phóng đãng khi xa quê hương.

Dịch mã gặp Không vong sẽ luôn luôn thay đổi nhà cửa.

3. Sao đào hoa (hay Hàm trì hoặc Bại thần)

Thể hiện có nhan sắc nhưng ham sắc dục, người tinh khôn. Cách an như sau: lấy Chi ngày sinh làm mốc, đối chiếu với Chi của tháng, giờ (có quan điểm cho cả chi năm), như: Ngày Hợi Mão Mùi Đào hoa tại Tý, Dần Ngọ Tuất tại Mão, Tỵ Dậu Sửu tại Ngọ, Thân Tý Thìn tại Dậu.

Những thông tin phản ánh khi có đào hoa trong tứ trụ như sau:

• Nữ giới mệnh cung có Đào hoa thích sống phong lưu, đa tình.

• Nam mệnh cung có Đào hoa lại gặp Kiếp sát thì hoang dâm, mê say tửu sắc.

• Đào hoa gặp Trường sinh hoặc Đế vượng là người thích chơi bời không lo làm ăn, ham tửu sắc, được cái dung mạo đẹp đẽ.

• Đào hoa gặp Tử hay Tuyệt thì lời nói ngọt ngào quỷ quyệt, hoang dâm, du đãng, vong ân bội nghĩa.

• Nữ giới mệnh cung và tứ trụ có Đào hoa, lại có Dịch mã: bôn ba vì tình.

• Đào hoa cùng Dương nhận ở cột giờ thì có nhiều nghề nhưng người yếu đuối hay mắc bệnh vì hiếu sắc.

• Đào hoa gặp Mộc dục và Tiến thần: có nhan sắc lộng lẫy nhưng hiếu sắc.

• Đào hoa mà gặp xung hình rất xấu, nhưng gặp Không vong thì lại tốt.

• Nam Giới Đào hoa gặp Thất sát sẽ làm nghệ sỹ sân khấu, điện ảnh; nữ giới làm ca sỹ, hát xướng.

• Trong một cột thời gian cùng có Đào hoa và Chính tài là người hiếu sắc, ăn tiêu xa xỉ.

• Đào hoa và Dương nhận cùng cột thời gian: người thân thể bạc nhược do hoang dâm vô độ mà ra.

5. Dương nhận

Cho biết người hung bạo, ngang tàng, thô bạo, nóng nảy, gấp gáp. Cách an: lấy Can của ngày sinh làm mốc đối chiếu và Chi của năm tháng ngày giờ. Như Can ngày sinh là Giáp thì Dương nhận ở Mão, là Ất ở Thìn, là Bính ở Ngọ, là Đinh ở Mùi, là Mậu ở Ngọ, là Kỷ ở Mùi, là Canh ở Dậu, là Tân ở Tuất, là Nhâm ở Tý, là Quý ở Sửu.

* Trong tứ trụ có Nhận, tính người nóng nảy, hung bạo, hay gặp sóng gió trong cuộc đời, thích làm những việc khác đời.

* Người làm nghề quân sự gặp Nhận thì công thành danh toại.

* Có nhận lại có Kiếp sát thì nắm quyền lực cao.

* Cột năm có Nhận báo sẽ phá tán cơ nghiệp của tổ tiên cha ông, sống vô ơn bạc nghĩa, lấy oán trả ân.

* Cột tháng có Nhận sống không công bằng, hay thiên lệch.

* Cột ngày có Nhận, cột giờ lại có Thiên ấn sinh con khó.

* Cột giờ có Nhận khắc hại vợ con, về già hay gặp điều không hay. Nhưng một trong 4 cột thời gian đều có Thiên quan thì sự xấu giảm đi nhiều.

* Kiếp tài và Nhận cùng một cột: bề ngoài nhu hoà nhưng nội tâm hung bạo, sống cô đơn, tha hương lập nghiệp.

* Nhận cùng cột với Chính tài báo phá tán tài sản, có thể bị ô danh miệng tiếng.

* Nhận cùng Kiếp tài, Thương quan ở một cột: về già không gặp may, cùng cực.

* Nhận và Ấn thụ cùng một cột: công thành danh toại.

* Nữ giới cột ngày có Nhận, trong tứ trụ có nhiều Thương quan nên luôn đề phòng tai nạn, nhất là Nhận và Thương quan cùng cột ngày.

* Tứ trụ có Nhận, các Địa Chi hợp thành cục (tam hội hợp cục) thường phải xa quê hương, lập nghiệp quê người.

* Nếu trong tứ trụ có các can chi sau: Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Nhâm Tý, Quý Sửu. Dưới các cột thời gian này có Tử hoặc Tuyệt thì tính người rất hung bạo, nóng nảy. Có Mộc dục thì dễ mắc bệnh hiểm nghèo.

* Trong tứ trụ có 3 hoặc 4 cột đều có Nhận, tính tình ngang bướng, vợ chồng có thể sớm chia lìa, nữ rất đa tình bướng bỉnh, có thể làm nghề gái bán hoa.

* Nữ giới mệnh cung có Nhận lại có ấn thụ, Thương quan dễ hiếm con.

6. Sao Hoa cái

Chỉ khả năng văn chương nghệ thuật. Cách an như sau: lấy Chi ngày làm mốc đối chiếu với Chi của năm tháng ngày giờ, như: Chi ngày sinh là Hợi Mão Mùi thì Hoa cái ở Mùi; là Dần Ngọ Tuất ở Tuất; là Tỵ Dậu Sửu ở Sửu; là Thân Tý Thìn ở Thìn. Nếu:

* Có Hoa cái là người thích văn chương nghệ thuật, tư tưởng thanh cao.

* Hoa cái gặp Ấn thụ là người tài hoa xuất chúng, học rất giỏi.

* Hoa cái gặp Không vong là người thiên tài giúp ích cho đời.

7. Sao Cô thần

Cho biết sống cô quả, khắc vợ con. Cách an như sau: lấy Chi năm làm mốc đối chiếu với Chi ngày tháng giờ, như: Chi năm là Tý Sửu thì Cô thần ở Hợi, năm là Dần Mão Thìn ở Tỵ, năm là Tỵ Ngọ Mùi ở Thân, năm là Thân Dậu Tuất ở Hợi, năm là Hợi ở Dần.

Sao hoa cai, kinh duong, duong nhan, am loc, sao co than, qua tu, dich ma, sao phi nhuan

Nếu Cô thần ở cột ngày, Hoa cái ở cột giờ, hoặc Cô thần, Hoa cái cùng cột giờ cho biết số đi tu, hoặc không vô con, sống ẩn dật.

8. Sao Quả tú

Cho biết duyên phận bạc, cô độc. Cách an như sau: lấy Chi Năm sinh làm mốc đối chiếu với Chi tháng ngày giờ, như: sinh năm Tý Sửu thì Qủa tú ở Tuất, năm Dần Mão Thìn ở Sửu, năm Tỵ Ngọ Mùi ở Thìn, năm Thân Dậu Tuất ở Mùi, năm Hợi ở Tuất. Nếu trong tứ trụ có:

* Cô và Qủa, lại có Quan, Ấn sẽ làm tướng cướp trong rừng núi hoặc đi tu sống cô quả. Có Cô quả và Dịch mã: tính phóng đãng sống tha hương.

* Quả tú gặp Không vong lúc thiếu thời lao khổ.

* Cột giờ có Qủa cho biết không thể dạy nổi con cái, nếu gặp Hoa cái là số đi tu.

* Có Qủa hoặc Cô thì luôn xa cách anh em họ hàng hoặc khắc anh khắc em.

9. Sao Kiếp sát

Cho biết phá tán tài sản, tiền của, có tai hoạ, thị phi. Cách an như sau: lấy Chi ngày sinh làm mốc đối chiếu vôi Chi của năm tháng ngày giờ, như: Chi ngày sinh là Hợi Mão Mùi thì Kiếp sát ở Thân, là Dần Ngọ Tuất ở Hợi, là Tỵ Dậu Sửu ở Dần, là Thân Tý Thìn là Tỵ. Nếu:

* Kiếp sát gặp Thiên Ất quý nhân ở cùng một cột là người tự nhiên có uy làm người khác phải kinh sợ, là người hay mưu mẹo.

* Kiếp sát cùng cột với Lộc là người hay rượu chè.

* Nếu sô mệnh tốt mà có Kiếp sát thì là người thông minh hơn đời.

10. Sao Kình dương

Các nhà mệnh lý cho rằng, nếu như gặp phải Kình dương thì cát ít hung nhiều. Trong trường hợp này, nếu Lộc quá mức mà gặp Kình dương nếu không dừng lại sẽ gặp hoạ. Thân nhược mà gặp Kình dương sẽ giúp trợ thân, nhưng mệnh có Kình dương thì cận kề hiểm nguy như nuôi hổ trong nhà. Nếu Kình dương bị hợp, bị xung, bị hình hoặc làm tuế vận thì dễ bị tai nạn.

Cách xác định Kình dương trong tứ trụ như sau: lấy Can Nhật chủ (Can ngày sinh) đối chiếu với Địa Chi trong tứ trụ, như: Can Nhật chủ là Giáp gặp Chi Mão, là Ất gặp Chi Dần là có Kình dương (sao Kình dương được ghi dưới địa chi). Tương tự: Can Nhật chủ là Bính và Mậu gặp Chi Ngọ; là Đinh, Kỷ gặp Chi Tỵ; là Canh gặp Chi Dậu; là Tân gặp Chi Thân; là Nhâm gặp Chi Tý; là Quý gặp Chi Hợi.

Nguồn: Quang Tuệ
Sao hoa cai kinh duong duong nhan am loc sao co than qua tu dich ma sao phi nhuan